Đăng nhập
HƯỚNG DẪN THI KIỂM TRA ĐẦU VÀO DÀNH CHO SINH VIÊN TẠI PHÂN HIỆU QUẢNG TRỊ [11/10/2013]

 

Đây là đợt kiểm tra đầu vào bắt buộc đối với những sinh viên đăng ký học ngoại ngữ không chuyên là tiếng Anh. Sinh viên phải dự thi theo đúng lịch đã xếp. Những sinh viên không dự thi sẽ không được xếp cấp độ để đăng ký học.  Sau đây là thông tin về kỳ thi:

 

1. Lịch thi: Ngày Chủ nhật, 13/10/2013. Có 02 xuất thi: 14h và 15h30. Sau khi đã chọn ngoại ngữ không chuyên là tiếng Anh để đăng ký học, ngày 12/10/2013 sinh viên vào tài khoản của mình trên trang web này, chọn mục Đăng ký ngoại ngữ để biết lịch thi cụ thể của mình (xuất thi, phòng thi, số báo danh). Sinh viên cũng có thể xem danh sách dự thi ở mục Thông báo trên trang Thông tin đào tạo tín chỉ của trường Đại học Ngoại ngữ http://cems-hucfl.hueuni.edu.vn/Page/Index.aspx?a=436 . Trên trang web này sinh viên phải tải file nén về để xem.

 

2. Lệ phí dự thi: 100.000đ/sinh viên và 30.000đ/sinh viên chi phí cho Hội đồng thi ra tổ chức tại Đông Hà. Lệ phí nộp tại phòng thi. Những sinh viên dự thi nhưng không nộp lệ phí dự thi sẽ không được công nhận kết quả thi.

 

3. Địa điểm thi: Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng trị, 133 Lý Thường Kiệt, Đông Hà, Quảng trị.

 

4. Phòng thi: 301. 302. 303.

 

5. Thủ tục dự thi: Sinh viên có mặt trước giờ thi 30 phút để làm thủ tục dự thi và nộp lệ phí dự thi. Sinh viên mang theo thẻ sinh viên và chứng minh nhân dân để kiểm tra.

 

6. Thông tin về đề thi:

 

 

6.1.Đề thi xếp lớp bao gồm 2 phần: nghe và ngữ pháp. Số lượng câu hỏi là 200 câu, chia thành 100 câu kiểm tra kỹ năng nghe và 100 kiểm tra ngữ pháp. Câu hỏi thuộc dạng thức trắc nghiệm 2 hay 3 lựa chọn. Tổng thời lượng cho 2 phần thi là 60 phút. Kỹ năng nghe có thời gian làm bài 10 phút, thí sinh chỉ nghe 1 lần và làm ngay trên đề thi, và phần ngữ pháp có thời gian làm bài là 50 phút, sinh viên cũng làm bài ngay trên đề thi.

 

6.2.Trong phần nghe thí sinh sẽ nghe 100 câu. Trên đề thi, mỗi câu có 1 từ hoặc cụm từ được đưa ra 2 phương án, trong đó có 1 phương án đúng. Thí sinh phải nghe và xác định phương án đúng và đánh dấu nó bằng dấu tick (√) như ví dụ dưới đây:

 

            Thí sinh đọc thấy trên đề thi:

 

The team need new (shirts)(shorts)

 

Thí sinh nghe băng và xác định xem trong băng sẽ đọc là shirts hay shorts. Nếu thí sinh nghe được là shorts, thí sinh sẽ tick từ short.

 

The team need new (shirts)(shorts√)

 

6.3. Trong phần Ngữ pháp sinh viên sẽ đọc từng câu và xác định phương án đúng cho mỗi câu và đánh dấu nó bằng dấu tick (√) như ví dụ dưới đây:

 

            If it is very hot, they sit (at)(in√)(under) the shade.

 

6.4. Điểm của bài thi là 200 điểm, tương ứng với 200 câu. Sau đây là điểm tương ứng với bậc học:

 

            - Sinh viên đạt từ 114 điểm trở xuống sẽ học cấp độ A1. Tuy nhiên, điểm số phù hợp nhất để học A1 là từ 100 đến 114 điểm. Vì vậy, những sinh viên đạt dưới 100 điểm dù được xếp học cấp độ A1 nhưng phải nỗ lực nhiều hơn mới có thể thi đạt cấp độ này khi kết thúc học phần.

 

            - Sinh viên đạt từ 115 đến 134 điểm sẽ được xếp học cấp độ A2.

 

            - Sinh viên đạt từ 135 đến 149 điểm sẽ được xếp học cấp độ B1.

 

            - Những sinh viên đạt từ 150 điểm trở lên được miễn học cả 3 cấp độ và có quyền nộp đơn thi B1.

 

6.5. Kỳ kiểm tra này mục đích giúp sinh viên xác định đúng năng lực tiếng Anh của mình để có những điều chỉnh, bổ sung cần thiết trong quá trình học để đủ khả năng thi lấy chứng chỉ B1 sau này. Vì vậy, sinh viên cần tự lực làm bài, không nhìn bài bạn, cũng không chọn theo kiểu may rủi.